ĐỖ THỊ THÚY HƯỜNG
Trường Đại học Hải Dương
Tóm tắt:
Trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển và nhu cầu tự chủ tài chính của giới trẻ ngày càng cao, việc nâng cao nhận thức về quản lý tài chính cá nhân trở nên cần thiết, đặc biệt với sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng nhận thức và hành vi quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cá nhân.
Bằng phương pháp khảo sát 100 sinh viên kết hợp phỏng vấn sâu, kết quả cho thấy phần lớn đã có hiểu biết cơ bản về quản lý tài chính, song còn hạn chế trong việc lập kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư. Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu gồm kiến thức tài chính, tác động gia đình, xã hội và trải nghiệm cá nhân. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất tăng cường giáo dục tài chính trong chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động rèn luyện kỹ năng tài chính và xây dựng môi trường học tập hướng đến tư duy tài chính bền vững.
Từ khóa: quản lý tài chính cá nhân, sinh viên, nhận thức tài chính, hành vi tài chính, Đại học Hải Dương.
ABSTRACT:
In the context of a developing market economy and the increasing need for financial autonomy among young people, raising awareness of personal financial management is necessary, especially for students of the Faculty of Accounting - Finance. This study assesses the current state of awareness and personal financial management behavior of students of the Faculty of Accounting - Finance, Hai Duong University, and proposes solutions to improve the effectiveness of personal financial management.
By surveying 100 students combined with in-depth interviews, the results show that most of them have basic knowledge of financial management, but are still limited in planning spending, saving and investing. The main influencing factors include financial knowledge, family and social impacts and personal experiences. On that basis, the study proposes to strengthen financial education in training programs, organize financial skills training activities and build a learning environment towards sustainable financial thinking.
Keywords: personal financial management, student perception, financial literacy, spending behavior, Hai Duong University.
1. Mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng tiêu dùng hiện đại, kỹ năng quản lý tài chính cá nhân ngày càng trở nên cần thiết, đặc biệt với sinh viên – nhóm đang chuyển từ phụ thuộc sang tự chủ tài chính. Việc quản lý hiệu quả giúp sinh viên sử dụng tiền hợp lý, hạn chế nợ nần và hình thành năng lực ra quyết định tài chính trong tương lai.
Tại Trường Đại học Hải Dương, sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính được trang bị kiến thức chuyên môn về kế toán, ngân hàng, tài chính doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc vận dụng vào quản lý tài chính cá nhân vẫn còn hạn chế; nhiều sinh viên chưa có thói quen ghi chép chi tiêu, thiếu kế hoạch tiết kiệm và chưa hiểu rõ tầm quan trọng của quỹ dự phòng hay đầu tư dài hạn.
Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ nhận thức và hành vi tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực quản lý tài chính, góp phần phát triển toàn diện kỹ năng sống và nghề nghiệp cho sinh viên.
2. Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương; phân tích các yếu tố ảnh hưởng như kiến thức, kinh nghiệm và thu nhập; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý tài chính, góp phần hình thành tư duy tài chính bền vững cho sinh viên trong giai đoạn hội nhập kinh tế.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung phân tích nhận thức, thái độ và hành vi quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương. Các nội dung chính gồm mức độ hiểu biết tài chính, kỹ năng lập kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư và ra quyết định tài chính. Đây là nghiên cứu trường hợp (case study) tại Trường Đại học Hải Dương, không nhằm khái quát hóa toàn diện.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính hệ chính quy đang theo học tại Trường Đại học Hải Dương. Nội dung tập trung vào lĩnh vực quản lý tài chính cá nhân, không mở rộng sang tài chính doanh nghiệp hay đầu tư chuyên sâu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tiến hành với 100 sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương, được chọn ngẫu nhiên theo các khóa học. Bảng hỏi gồm các nội dung về nhận thức, thái độ và hành vi quản lý tài chính cá nhân.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện với 10 sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương tiêu biểu nhằm thu thập dữ liệu định tính, làm rõ thói quen, quan điểm và khó khăn trong quản lý tài chính.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp lý luận: Thu thập và phân tích các tài liệu thứ cấp như bài báo, báo cáo, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục tài chính sinh viên, nhằm củng cố cơ sở lý luận và đối chiếu kết quả khảo sát.
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để đảm bảo độ chính xác và khách quan. Các kỹ thuật thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) được sử dụng nhằm làm rõ thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương.
3. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
3.1. Khái niệm quản lý tài chính cá nhân
Quản lý tài chính cá nhân là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và đánh giá các hoạt động thu – chi, tiết kiệm, đầu tư và quản lý rủi ro của một cá nhân. Hiểu một cách đơn giản, quản lý tài chính cá nhân là việc bạn chủ động kiểm soát dòng tiền của mình, biết tiền của mình đến từ đâu, đi đâu và được sử dụng như thế nào để phục vụ tốt nhất cho cuộc sống hiện tại và tương lai. Đây là một kỹ năng sống quan trọng, giúp con người đạt được mục tiêu tài chính trong ngắn hạn và dài hạn.
Nhận thức về quản lý tài chính cá nhân là sự hiểu biết, thái độ và niềm tin của một cá nhân về các nguyên tắc, công cụ và tầm quan trọng của các hoạt động tài chính cá nhân. Nhận thức này là tiền đề dẫn đến hành vi quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức tài chính
Nhận thức về tài chính cá nhân của sinh viên chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau, trong đó nổi bật gồm:
- Kiến thức tài chính: Là nền tảng hình thành nhận thức, thể hiện qua mức độ hiểu biết của sinh viên về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, tín dụng và đầu tư. Kiến thức càng đầy đủ thì khả năng đưa ra quyết định tài chính càng chính xác.
- Giáo dục tài chính: Việc được trang bị kiến thức về tài chính thông qua chương trình đào tạo chính khóa hoặc các hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên phát triển kỹ năng quản lý tài chính cá nhân hiệu quả hơn.
- Ảnh hưởng xã hội: Gia đình, bạn bè, môi trường sống và các phương tiện truyền thông đều góp phần hình thành thái độ, hành vi và thói quen tài chính của sinh viên.
- Trải nghiệm cá nhân: Các hoạt động như làm thêm, sử dụng thẻ ngân hàng hay vay tiêu dùng giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế, từ đó nâng cao năng lực quản lý tài chính của bản thân.
3.3. Tổng quan nghiên cứu liên quan
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa trình độ giáo dục tài chính (Financial Literacy) và hành vi quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.
Các nghiên cứu quốc tế như của Lusardi & Mitchell (2011), Chen & Volpe (1998) cho thấy sinh viên đại học thường có mức hiểu biết tài chính thấp, thiếu kỹ năng quản lý chi tiêu và đầu tư, do đó cần được giáo dục tài chính sớm [1-2].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Lê (2023) về “Kiến thức tài chính của sinh viên Việt Nam” cho thấy dù sinh viên khối ngành Kinh tế – Tài chính có lợi thế về chuyên môn, song mức độ hiểu biết tài chính còn hạn chế và có sự chênh lệch giữa các nhóm. Tương tự, nghiên cứu của Phan Hữu Nghị, Bùi Nhật Quang và Đào Hải Nam (2024) về “Đo lường trình độ dân trí tài chính của sinh viên Việt Nam” nhấn mạnh vai trò của giáo dục tài chính đối với nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh hội nhập [3-4].
Tổng hợp các kết quả trên cho thấy khoảng cách đáng kể giữa kiến thức, nhận thức và hành vi tài chính của sinh viên, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc tích hợp giáo dục tài chính vào chương trình đại học. Tuy nhiên, tại Trường Đại học Hải Dương, đặc biệt với sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào, làm nổi bật tính mới và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Thực trạng nhận thức của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương về quản lý tài chính cá nhân
4.1.1 Nhận thức của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương về quản lý tài chính cá nhân
Kết quả khảo sát 100 sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương cho thấy phần lớn có nhận thức tích cực về quản lý tài chính cá nhân, song mức độ hiểu biết giữa các nội dung còn chênh lệch, chi tiết thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.1.1: Kết quả khảo sát nhận thức của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương về tài chính cá nhân.
|
STT
|
Nội dung khảo sát
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
Không đồng ý
|
Phân vân
|
Đồng ý
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Tôi hiểu rõ khái niệm quản lý tài chính cá nhân.
|
3
|
3
|
9
|
9
|
19
|
19
|
58
|
58
|
11
|
11
|
100
|
100
|
|
2
|
Tôi nhận thức được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch chi tiêu.
|
2
|
2
|
3
|
3
|
19
|
19
|
45
|
45
|
31
|
31
|
100
|
100
|
|
3
|
Tôi nhận thức được mối liên hệ giữa thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư.
|
8
|
8
|
11
|
11
|
21
|
21
|
42
|
42
|
18
|
18
|
100
|
100
|
|
4
|
Tôi cho rằng việc lập kế hoạch tài chính giúp sử dụng tiền hiệu quả hơn.
|
9
|
9
|
12
|
12
|
29
|
29
|
32
|
32
|
18
|
18
|
100
|
100
|
|
5
|
Tôi ý thức được rủi ro khi không kiểm soát chi tiêu cá nhân.
|
9
|
9
|
10
|
10
|
23
|
23
|
43
|
43
|
15
|
15
|
100
|
100
|
Đa số sinh viên có nhận thức tích cực về quản lý tài chính cá nhân. Có 69% sinh viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý rằng họ hiểu rõ khái niệm này, trong khi chỉ 12% không đồng ý, phản ánh nền tảng hiểu biết tương đối tốt, dù vẫn có sự khác biệt giữa các nhóm.
Về lập kế hoạch chi tiêu, 76% sinh viên cho rằng đây là yếu tố quan trọng, thể hiện thái độ chủ động trong quản lý thu – chi. Tuy nhiên, khi xét mối quan hệ giữa thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư, chỉ 60% sinh viên đồng thuận, 21% còn phân vân, cho thấy sự hạn chế trong nhận thức về tính liên kết của các yếu tố tài chính.
Ở tiêu chí “lập kế hoạch tài chính giúp sử dụng tiền hiệu quả hơn”, 50% sinh viên đồng ý, nhưng 29% chưa chắc chắn, phản ánh việc thiếu kinh nghiệm thực tế trong đánh giá hiệu quả của kế hoạch tài chính. Ngoài ra, 58% sinh viên nhận thức được rủi ro khi không kiểm soát chi tiêu, cho thấy nhận thức tích cực nhưng chưa toàn diện.
Nhìn chung, sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương đã có nền tảng hiểu biết tốt về quản lý tài chính cá nhân, song cần được củng cố thông qua các hoạt động giáo dục, hướng dẫn lập kế hoạch, tiết kiệm và đầu tư để hình thành tư duy tài chính bền vững và năng lực quản lý hiệu quả hơn.
4.1.2. Hành vi quản lý tài chính cá nhân
Bảng 4.1.2: Kết quả khảo sát về hành vi quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương.
|
STT
|
Nội dung khảo sát
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
Không đồng ý
|
Phân vân
|
Đồng ý
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Tôi thường ghi chép hoặc theo dõi các khoản thu – chi của bản thân.
|
2
|
2
|
3
|
3
|
12
|
12
|
45
|
45
|
38
|
38
|
100
|
100
|
|
2
|
Tôi có thói quen tiết kiệm một phần thu nhập hàng tháng.
|
3
|
3
|
11
|
11
|
36
|
36
|
39
|
39
|
11
|
11
|
100
|
100
|
|
3
|
Tôi thường lập kế hoạch chi tiêu trước khi mua sắm.
|
2
|
2
|
3
|
3
|
18
|
18
|
41
|
41
|
36
|
36
|
100
|
100
|
|
4
|
Tôi so sánh giá cả và cân nhắc kỹ trước khi chi tiêu lớn.
|
2
|
2
|
3
|
3
|
21
|
21
|
51
|
51
|
23
|
23
|
100
|
100
|
|
5
|
Tôi từng đầu tư (hoặc thử tìm hiểu) các kênh tài chính như tiết kiệm, cổ phiếu, bảo hiểm, v.v...
|
9
|
9
|
21
|
21
|
32
|
32
|
29
|
29
|
9
|
9
|
100
|
100
|
Phần lớn sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương đã hình thành những thói quen tích cực trong việc quản lý chi tiêu, tuy nhiên mức độ thực hiện giữa các khía cạnh vẫn khác nhau. Có 83% sinh viên thường xuyên ghi chép thu – chi, chỉ 5% không thực hiện, phản ánh nhận thức tốt về kiểm soát dòng tiền, dù một số chưa duy trì ổn định.
Về tiết kiệm, 50% sinh viên trích một phần thu nhập để dành, trong khi 14% không có thói quen này, cho thấy kỹ năng lập kế hoạch tài chính dài hạn còn hạn chế. Ở nội dung “lập kế hoạch chi tiêu trước khi mua sắm”, 77% sinh viên có hành vi tích cực, thể hiện xu hướng chi tiêu có kiểm soát. Tương tự, 74% sinh viên thường cân nhắc, so sánh trước khi chi tiêu lớn, chứng tỏ sự thận trọng trong quản lý tài chính cá nhân.
Tuy nhiên, chỉ 38% sinh viên tham gia hoặc tìm hiểu các kênh đầu tư tài chính, trong khi 30% không đồng ý, phản ánh khả năng tiếp cận và kinh nghiệm đầu tư còn hạn chế, chủ yếu do thiếu kiến thức, vốn hoặc lo ngại rủi ro.
Như vậy, sinh viên có hành vi tài chính khá tích cực ở khía cạnh chi tiêu và tiết kiệm, nhưng cần được tăng cường kiến thức và trải nghiệm thực tế về đầu tư, nhằm phát triển năng lực tài chính toàn diện và bền vững hơn.
4.1.3. Kiến thức và kỹ năng tài chính
Bảng 4.1.3: Kết quả khảo sát về kiến thức và kỹ năng tài chính của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương.
|
STT
|
Nội dung khảo sát
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
Không đồng ý
|
Phân vân
|
Đồng ý
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Tôi hiểu về các khái niệm cơ bản như lãi suất, tín dụng, lạm phát.
|
12
|
12
|
19
|
19
|
28
|
28
|
29
|
29
|
12
|
12
|
100
|
100
|
|
2
|
Tôi biết cách lập ngân sách cá nhân và điều chỉnh khi cần thiết.
|
8
|
8
|
11
|
11
|
24
|
24
|
36
|
36
|
21
|
21
|
100
|
100
|
|
3
|
Tôi có kỹ năng phân biệt giữa nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu.
|
7
|
7
|
16
|
16
|
30
|
30
|
32
|
32
|
15
|
15
|
100
|
100
|
|
4
|
Tôi biết cách sử dụng thẻ ngân hàng, ví điện tử và dịch vụ tài chính an toàn.
|
3
|
3
|
7
|
7
|
16
|
16
|
39
|
39
|
35
|
35
|
100
|
100
|
|
5
|
Tôi biết cách đặt mục tiêu tài chính và đo lường mức độ hoàn thành.
|
12
|
12
|
19
|
19
|
32
|
32
|
26
|
26
|
11
|
11
|
100
|
100
|
Kết quả khảo sát ở bảng 4.1.3 cho thấy sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương có mức độ hiểu biết và kỹ năng tài chính tương đối tốt, song vẫn tồn tại hạn chế ở một số khía cạnh.
Ở nội dung “hiểu biết về lãi suất, tín dụng, lạm phát”, chỉ 41% sinh viên đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý, cho thấy một bộ phận chưa nắm vững kiến thức nền tảng về tài chính cá nhân.
Về “khả năng lập ngân sách và điều chỉnh chi tiêu khi cần”, 57% sinh viên thể hiện nhận thức tích cực, phản ánh kỹ năng quản lý chi tiêu đã hình thành nhưng chưa ổn định. Ở tiêu chí “phân biệt giữa nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu”, tỷ lệ đồng thuận đạt 47%, cho thấy sinh viên vẫn gặp khó khăn trong việc kiểm soát hành vi tiêu dùng.
Đáng chú ý, 74% sinh viên có khả năng sử dụng thẻ ngân hàng, ví điện tử và các dịch vụ tài chính an toàn, thể hiện khả năng thích ứng tốt với công nghệ tài chính hiện đại. Tuy nhiên, chỉ 37% sinh viên đặt mục tiêu tài chính và theo dõi kết quả, cho thấy kỹ năng hoạch định dài hạn còn yếu.
Tổng thể, năng lực tài chính của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương ở mức trung bình khá. Dù đã biết ứng dụng công cụ tài chính số, sinh viên vẫn cần được bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch và quản lý tài chính lâu dài thông qua các chương trình giáo dục tài chính gắn với thực tiễn.
4.1.4. Các yếu tố tác động
Bảng 4.1.4: Kết quả khảo sát các yếu tố tác động tới hành vi và nhận thức về quản lý tài chính của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương.
|
STT
|
Nội dung khảo sát
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
Không đồng ý
|
Phân vân
|
Đồng ý
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Tổng
|
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
Số lượng
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Gia đình ảnh hưởng đến cách tôi chi tiêu và tiết kiệm.
|
8
|
8
|
14
|
14
|
22
|
22
|
36
|
36
|
20
|
20
|
100
|
100
|
|
2
|
Bạn bè và mạng xã hội tác động đến quyết định tài chính của tôi.
|
6
|
6
|
12
|
12
|
21
|
21
|
41
|
41
|
20
|
20
|
100
|
100
|
|
3
|
Kiến thức tài chính được học tại trường giúp tôi quản lý tài chính tốt hơn.
|
5
|
5
|
14
|
14
|
19
|
19
|
46
|
46
|
16
|
16
|
100
|
100
|
|
4
|
Tôi chịu ảnh hưởng từ các quảng cáo hoặc xu hướng tiêu dùng hiện nay.
|
3
|
3
|
7
|
7
|
16
|
16
|
39
|
39
|
35
|
35
|
100
|
100
|
|
5
|
Trải nghiệm cá nhân (làm thêm, vay tiêu dùng, sử dụng thẻ) giúp tôi hiểu rõ hơn về tài chính.
|
11
|
11
|
16
|
16
|
31
|
31
|
30
|
30
|
12
|
12
|
100
|
100
|
Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức và hành vi tài chính của sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương chịu tác động bởi nhiều yếu tố.
Trước hết, gia đình là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất, với 56% sinh viên cho rằng thói quen chi tiêu và tiết kiệm hình thành từ môi trường gia đình – phản ánh đặc trưng văn hóa Việt Nam, nơi định hướng tài chính cá nhân được giáo dục sớm.
Bên cạnh đó, bạn bè và mạng xã hội cũng có ảnh hưởng đáng kể, khi 61% sinh viên thừa nhận chịu tác động trong các quyết định chi tiêu, cho thấy xu hướng tiêu dùng theo trào lưu trực tuyến vẫn phổ biến.
Về kiến thức tài chính học tại trường, 62% sinh viên cho rằng nội dung học giúp ích cho việc quản lý tài chính cá nhân, nhưng 19% vẫn chưa nhận thấy rõ hiệu quả, chứng tỏ cần tăng tính thực tiễn trong giảng dạy.
Ngoài ra, quảng cáo và xu hướng thị trường được 74% sinh viên thừa nhận có tác động, phản ánh mức độ dễ bị chi phối của giới trẻ. Trong khi đó, trải nghiệm cá nhân thực tế như làm thêm hay sử dụng thẻ ngân hàng chỉ ảnh hưởng ở mức trung bình (42%).
Nhìn chung, môi trường gia đình, xã hội và truyền thông đều ảnh hưởng rõ rệt đến nhận thức tài chính của sinh viên, song kinh nghiệm thực hành tài chính còn hạn chế, cần được tăng cường qua hoạt động trải nghiệm và mô phỏng thực tế.
4.2. Thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương có nhận thức khá tích cực về quản lý tài chính cá nhân, đặc biệt ở các nội dung như hiểu khái niệm, lập kế hoạch chi tiêu và nhận thức rủi ro tài chính. Tuy nhiên, khả năng vận dụng thực tế vẫn còn hạn chế, nhất là trong việc liên kết giữa thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư.
Có 69% sinh viên cho rằng họ hiểu rõ khái niệm quản lý tài chính cá nhân, phản ánh nền tảng lý thuyết tương đối tốt. Tuy nhiên, 21% còn phân vân và 19% chưa đồng ý về mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính, cho thấy sự thiếu hụt trải nghiệm thực tế. Chỉ 50% sinh viên đồng ý rằng lập kế hoạch giúp sử dụng tiền hiệu quả, cho thấy nhận thức đúng nhưng chưa sâu, có thể do chưa có thu nhập ổn định hoặc kinh nghiệm chi tiêu thực tế.
Đáng chú ý, 58% sinh viên ý thức được rủi ro khi không kiểm soát chi tiêu – một tín hiệu tích cực cho thấy tư duy tài chính của giới trẻ đang thay đổi theo hướng chủ động hơn. Nhìn chung, kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo dục tài chính trong trường đại học, đồng thời khuyến nghị tăng cường trải nghiệm và mô phỏng thực hành để hình thành năng lực tài chính bền vững cho sinh viên.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý tài chính cá nhân
Để nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý tài chính cá nhân cho sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sau:
* Tích hợp giáo dục tài chính vào chương trình đào tạo:
- Đưa nội dung quản lý tài chính cá nhân vào chương trình đào tạo hoặc dưới dạng học phần tự chọn.
- Mời chuyên gia từ ngân hàng, tổ chức tài chính chia sẻ kỹ năng quản lý tài chính thực tế.
- Liên kết với ngân hàng, công ty chứng khoán để sinh viên thực hành mô phỏng.
* Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cuộc thi tài chính sinh viên:
- Tổ chức các câu lạc bộ, cuộc thi như “Sinh viên với tài chính thông minh” hoặc “Thử thách ngân sách sinh viên”giúp sinh viên trải nghiệm thực tế, học hỏi lẫn nhau.
- Hội thảo, tọa đàm về kỹ năng tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng an toàn.
* Phát triển tài liệu và công cụ học tập số:
- Biên soạn sổ tay, video hướng dẫn hoặc khóa học ngắn hạn về lập ngân sách, tiết kiệm, đầu tư cơ bản giúp sinh viên theo dõi thu – chi cá nhân.
* Tăng cường truyền thông và tư vấn cá nhân:
- Nhà trường có thể phối hợp với các tổ chức tài chính để thực hiện chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức về “tài chính thông minh”.
- Đưa thông tin tài chính chính thống lên kênh truyền thông nội bộ.
* Khuyến khích sinh viên tự rèn luyện kỹ năng quản lý tài chính:
- Giao nhiệm vụ thực hành: lập kế hoạch chi tiêu 1 tháng, 3 tháng,...
- Đánh giá kỹ năng tài chính trong hoạt động đoàn – hội.
6. Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Dương đã bước đầu hình thành nhận thức và hành vi tích cực trong quản lý tài chính cá nhân, đặc biệt ở các khía cạnh theo dõi chi tiêu, tiết kiệm và sử dụng công cụ tài chính hiện đại. Tuy nhiên, kỹ năng lập kế hoạch dài hạn, hiểu biết về đầu tư và khả năng liên hệ giữa các yếu tố tài chính vẫn còn hạn chế. Điều này cho thấy nhu cầu tăng cường giáo dục tài chính là hết sức cần thiết. Việc lồng ghép nội dung tài chính cá nhân vào chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế và nâng cao nhận thức qua truyền thông nội bộ sẽ góp phần giúp sinh viên phát triển tư duy tài chính bền vững và năng lực quản lý tài chính hiệu quả hơn trong tương lai.
Tài liệu tham khảo
[1] A. Lusardi & O. S. Mitchell, “Financial Literacy and Planning: Implications for Retirement Wellbeing”. Cambridge, MA: National Bureau of Economic Research, 2011.
[2] H. Chen và R. P. Volpe, “An Analysis of Personal Financial Literacy among College Students”, Financial Services Review, Vol.7, No. 2, pp. 107-128, 1998.
[3] Nguyễn Thị Hoài Lê (2023), “Kiến thức tài chính của sinh viên Việt Nam: Thực trạng và các vấn đề đặt ra”, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 254, tr. 1-12, 2023.
[4] P. H. Nghị, B. N. Quang và Đ. H. Nam, “Đo lường trình độ dân trí tài chính của sinh viên Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 328, tr. 53-62, 2024.
[5] PGS.TS Đ. H. Linh, “Giáo trình tài chính cá nhân”. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2023.
[6] TS. Đ. T. H. Phương, PGS.TS. L. Đ. Hạc, “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài chính cá nhân của thế hệ gen Z”, Tạp chí Tài chính, Số 45, tr. 224-226, 2023.
[7] N. H. M Hiếu, “Nghiên cứu ảnh hưởng của tài chính cá nhân lên đối tượng sinh viên”, Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Tài chính – Marketing, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022.
[8] T. T. Thu và Đ. H. Nhung, “Chương trình giáo dục tài chính quốc gia trong bối cảnh số hoá ngành Tài chính: Kinh nghiệm và đề xuất cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 221, tr. 71-84, 2020.