TS. Nguyễn Thanh Thủy
TS. Hồ Thị Hồng Cúc
Khoa Giáo dục Chính trị và Quản lý Giáo dục- Trường Đại học Đồng Tháp
Tóm tắt
Giáo dục đại học trong môi trường chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo, đang thách thức sự nổ lực ngành nhất là trong đào tạo sinh viên sư phạm. Xã hội dựa trên tri thức và số hóa là nguồn sáng thức tỉnh nguồn lao động trí thức phải thay đổi từ nhận thức đến hành động. Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo ra môi trường dạy học phù hợp cho sinh viên sư phạm, thúc đẩy sự chủ động hợp tác trong học tập khám phá, nhằm lan tỏa việc hướng dẫn kiến tạo kiến thức cho sinh viên sư phạm ở trường đại học
Từ khóa: môi trường dạy học, kiến tạo kiến thức, hợp tác chủ động, học tập khám phá
1. Mở đầu:
Xã hội trong thế kỷ XXI dựa trên nề kinh tế tri thức và số hóa, nên giáo dục phải đối mặt với thách thức khủng khi phải đổi mới hoàn toàn phương pháp dạy và học đuổi kịp xu hướng giáo dục số. Đồng thời cũng trong thế kỷ XXI này với sự bùng nở mạng xã hội, điện thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo, cuộc sống hiện đại này làm cho con người phải bổi dưỡng tri thức hiểu biết về lĩnh vực xã hội, hay gọi là tri thức xã hội, cần có hiểu biết về lĩnh vực khoa học được gọi là tri thức khoa học. Mà tri thức được xem như nguồn ánh sáng có thể du hành khắp vũ trụ, tồn tại trên vật mang nó như sách, báo chí, tạp chí và ngay trên con người, khi tri thức càng được chia sẻ, áp dụng vào thực tế thì giá trị càng tăng.Vậy nơi nào truyền thông và lan tỏa tri thức nhanh nhất và xa nhất, không có nơi nào khác hơn và tuyệt vời hơn là trường đại học. Chính nơi này tạo ra tri thức mới đa dạng hóa đào tạo nguồn lực xã hội, thông qua mô hình cá nhân hóa tạo nên sự thú vị trong phong cách dạy và học. Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay có được nguồn nhân lực chất lượng cao là quan tâm hàng đầu của các tổ chức xã hội, giáo dục và chính phủ. Các trường đại học đóng vai trò to lớn trong việc tạo ra nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng phù hợp với ngành học và cung cấp cho xã hội. Tuy nhiên môi trường dạy học cho sinh viên sư phạm được tạo nên bởi sự chuyên môn hóa của giảng viên, vai trò của giảng viên đại học không chỉ là người hướng dẫn, thông tin và hỗ trợ sinh viên thực hiện nhiệm vụ học tập, mà còn là người quyết định hiệu quả giáo dục nhà trường qua kỹ thuật, phương pháp giảng dạy và tương tác với sinh viên. Không gian cần thiết cho hoạt động tương tác, trao đổi của giảng viên chính là môi trường dạy
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Môi trường dạy học
Môi trường dạy học là không gian diễn ra hoạt động dạy học và học của thầy và trò ở trường đại học, còn được gọi là môi trương giáo dục. Môi trường dạy học bao gồm nhiều yếu tố vật chất và tinh thần. Trong đó nhóm yếu tố thuộc bên ngoài bản thân sinh sinh không kiểm soát được, và nhóm yếu tố bên trong sinh viên là động cơ học tập, năng lực của sinh viên.
2.2. Cơ sở lý thuyết về môi trường dạy học
“Môi trường dạy học là tập hợp những yếu tố vật chất, tài liệu học tập và các yếu tố con người - xã hội xung quanh người học, có tiềm năng kích thích và khuyến khích quá trình học tập” (Nguyễn Ngọc Châu, 2005). Môi trường dạy học là tập hợp các yếu tố không gian, thời gian, nội dung dạy học, nhiệm vụ học tập, tài liệu dạy và học cũng như những phương pháp, phương tiện và hình thức hoạt động của người dạy và người học, được tổ chức một cách phù hợp để khuyến khích, hỗ trợ các quá trình học tập nhằm đạt mục tiêu dạy học.
Từ tài liệu lý luận dạy học có nhiều loại môi trường dạy học khác nhau:
+ Về mặt phạm vi của môi trường, có môi trường bên ngoài và môi trường bên trong lớp học, môi trường học tập cá nhân và môi trường học tập tập thể.
Về mặt đặc điểm của môi trường, có môi trường thích ứng, môi trường tương tác, môi trường đa phương tiện, môi trường ảo, môi trường E-Leaning....
+ Môi trường bên ngoài hàm chứa môi trường tự nhiên và môi trường xã hội,
+ Môi trường bên trong là sự phản ảnh môi trường bên ngoài vào cấu trúc nhận thức bên trong của chủ thể nhận thức, phụ thuộc vào các yếu tố tâm lí như trí nhớ, kiến thức, kinh nghiệm, mong muốn của cá nhân (Denomme, J.M, Ray.M), đặc điểm của chủ thể nhận thức là yếu tố bên trong, giảng viên không thể trực tiếp điều khiển. Để tổ chức môi trường dạy học phù hợp điều kiện phát huy tính tích cực và đặc điểm tư duy của sinh viên đại học hiện nay, giảng viên cần phân tích đặc điểm của sinh viên, yếu tố ảnh hưởng của môi trường bên ngoài, “dạy” dựa trên nghiên cứu việc “học” với niềm tin rằng: “Tri thức được kiến tạo bởi cá nhân người học sẽ trở nên vững chắc hơn rất nhiều so với việc nó được nhận được từ người khác” (McBrien & Brandt,1997)
Dạy học ở đại học là quá trình có tổ chức, dạy học có mục tiêu, có phương pháp, vậy môi trường dạy học ở đại học cần là môi trường được tổ chức phù hợp để thực hiện các hoạt động dạy học khuyến khích và thúc đẩy các quá trình học tập chủ động của thể nhận thức. Phạm Thị Bích Ngoc, (2021) đề xuất các chiến lược để xây dựng môi trường học tập chủ động ở bậc đại học, bằng phương pháp phân tích theo chủ đề, đã tổng hợp, phân tích, mã hóa và hệ thống hóa kết quả của 57 công trình nghiên cứu. Theo Võ Ngọc Long, V.N “hoạt động xây dựng môi trường dạy học cho học sinh góp phần tạo động cơ học tập đúng đắn, phương pháp học tập hiệu quả”.
2.3. Yếu tố quyết định của môi trường dạy học:
+ Đối với giảng viên là người chia sẽ kiến thức cho SV, là người hỗ trợ không chỉ hướng dẫn mà còn là trọng tài khi có tranh luận xảy ra; tạo điều kiện cho sinh viên bộc lộ các quan điểm khoa học, đồng thời nhận ra những sai lầm và tự khắc phục; giảng viên tạo điều kiện cho SV vận dụng kiến thức vào thực tế. Để thực hiện được vai trò này đòi hỏi năng lực chuyên môn, phương pháp và kỹ thuật tổ chức dạy học của giảng viên
+ Đối với SV học tập theo nhóm nhỏ và chia sẻ kiến thức cùng bạn, cùng giảng viên; mạnh dạn bày tỏ ý kiến, khám phá, thử nghiệm, kiên trì khác phục từ sai lầm, tư duy phản biện bảo vệ quan điểm về kiến tức mới.
+ Nguyên tắc xây dựng môi trường dạy học
w Tổ chức dạy và học một cách chủ động, lấy sinh viên làm trung tâm, dạy SV cách tổ chức tự học, tự tìm ra kiến thức mới
w Tổ chức dạy và học qua hoạt động tương tác, dựa trên kinh nghiệm đã có của SV, dạy học phối hợp thực hiện các dự án, thông qua dạy cách giải quyết vấn đề
w Tổ chức xây dựng kiến thức cho SV qua hoạt động học tập, giảng viên gợi mở, SV phát hiện mới qua trải nghiệm khám phá
2.3. Cấu trúc môi trường dạy học cho sinh viên sư phạm
2.3.1. Đề xuất môi trường dạy học ở trường đại học gồm 4 yếu tố
- Môi trường văn hóa dạy - học đại học
- Môi trường tri thức dạy- học đại học
- Môi trường tương tác dạy- học đại học
- Môi trường kỹ thuật dạy - học đại học

Sơ đồ cấu trúc môi trường dạy học đề xuất
2.4.2. Mô tả chi tiết các đề xuất
Khung tam giác là không gian tương tác (môi trường tương tác diễn ra trong quá trình dạy học) với hai chủ thể dạy học (giảng viên và sinh viên) và đối tương dạy học (nội dung dạy học). Vòng tròn lớn được gọi là môi trường dạy học
a. Môi trường văn hóa dạy-học
Xây dựng môi trường sinh hoạt có nề nếp là sự khuyến khích SV chủ động trong xây dựng văn hóa lớp học ngoài việc tìm tòi kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm kiến thức. Việc áp dụng bài học thực tế cuộc sống học tập theo phong cách mới, môi trường văn hóa học tập:
- Văn hóa học tập chủ động: SV học tập có trách nhiệm, của động đặt câu hỏi tìm hiểu vấn đề trong bài giảng của giảng viên.
- Văn hóa tranh luận: SV biết tận dụng cơ hội diễn đạt ý tưởng một cách mạch lạc, thái độ lịch sự, sử dụng ngôn ngữ khoa học. Bình tỉnh lắng nghe góp ý từ nhóm khác, tôn trọng ý kiến của đối phương khi tranh luận, suy nghĩ cẩn thân và phản biện có khoa học
- Văn hóa hợp tác: Tôn trọng sự đa dạng khám phá và chấp nhận sai lầm trong nhận thức, đó là cơ hội học tập, thành công của cá nhân là thành công của cả nhóm. Môi trường học tập kiến tạo là không gian để mọi người trao đổi, thể hiện thái độ hành vi giao tiếp theo quy định hệ thống các giá trị, quy tắc trong tổ chức xã hội để phát triển bản thân một cách liên tục, nâng cao năng lực thích ứng với sự thay đổi, biến học tập thành một giá trị cốt lõi trong vòng đời con người.
Trong cuộc sống hiện đại, xuất hiện nhiều nét thay đổi về nhận thức, về văn hóa giáo tiếp, về nghệ thuật cư xử trong giao tiếp. Nhưng ảnh hưởng của người thầy đối với sinh viên thay đổi theo thời gian đó là tấm gương của giảng viên để sinh viên noi theo. Vì vậy danh dự và uy tín của nhà sư phạm là hình ảnh toàn diện bọc lộ từ người giảng viên, trong giao tiếp và ứng xử tại lớp học, giảng viên luôn giữ được phong cách văn hóa đẹp của tấm gương dù trong bất kỳ môi trường nào.
b. Môi trường tri thức dạy- học
Môi trường đại học là một hệ sinh thái giáo dục, nơi mà SV chủ động tạo ra kiến thức cho bản thân bằng cách kết nối thông tin và tham gia trải nghiệm. Tri thức kiến tạo nhấn mạnh vai trò của kinh nghiệm cá nhân và tương tác xã hội trong hình thành hiểu biết. SV được đặt nhiều câu hỏi với giảng viên, với bạn cùng nhóm, với bất kỳ đối tượng nào tham gia tranh luận học thuật, và tự kiến tạo kiến thức mới theo cách riêng, đó chính là đặc trưng khác biệt trong môi trường tri thức.
- Nhiệm vụ học tập gắn liền với bối cảnh mở, phân tích, so sánh, phản biện có tính nhận thức cao. Môi trường kiến tạo tri thức không được truyền đạt nguyên vẹn, phải bắt buộc người học hành động, suy nghĩ, và chịu trách nhiệm tự kiến tạo thông qua trải nghiệm, tương tác
- Nhiệm vụ dạy học của giảng viên là làm cho sinh viên tin tưởng vào trình độ tri thức vững vàng, và luôn vững chắc trong xác nhận giá trị tri thức khoa học cho sinh viên
c. Môi trường tương tác dạy- học
- Quá trình dạy và học diễn ra trong không gián cụ thể, chứng kiến hoạt động của giảng viên và sinh viên có sự tương tác qua lại. Môi trường sư phạm là tổng thể các điều kiện cho dạy và học trong nhiều mối tương tác, là không gian hoạt động có mục đích, có kỹ thuật rõ ràng. Môi trường tương tác này có cấu trúc gồm 4 yếu tố “môi trường vật chất - công nghệ, môi trường xã hội, môi trường tâm lý và môi trường tinh thần (trí tuệ) là toàn bộ trình độ, phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của người giảng viên.
- Sự tương tác về kiến thức giữa giảng viên và sinh viên xuất hiện sau khi SV đã trải nghiệm, và kiến thức mới hình thành qua đối thoại học thuật. Nền tảng công nghệ số hỗ trợ học tập của SV như một công cụ để trải nghiệm khám phá với niềm tin nhờ hỗ trợ từ giảng viên, SV có động lực nội tại chấp nhận thử - sai, SV được cho quyền thao tác thử - điều chỉnh, đến khi giảng viên giúp gọi tên khái niệm, chuẩn hóa học thuật và khái quát nguyên lý, quy trình lý thuyết cho SV.
d. Môi trường kỹ thuật dạy- học
- Môi trường dạy học ở đại học là nơi SV tìm được những người bạn cùng chí hướng, thêm những mối quan hệ gắn bó giữa sinh viên với sinh viên, giảng viên với sinh viên và nhiều mối quan hệ khác. Mỗi sinh viên chọn phương pháp học tập riêng phù hợp bản thân, trong đó mỗi sinh viên có thao tác hành động mang tính đặc trưng theo nhân cách của từng em.
Giảng viên cũng dựa vào mức độ nhận thức, cách thức biểu hiện học t6a5p của sinh viên mà chọn kỹ thuật giảng dạy phù hợp, nhằm mục tiêu mang đến hiểu biết vững cách cho sinh viên.
- Môi trường học đường thân thiện và an toàn, được quan tâm diều đắt qua kỹ thuật sư phạm của giảng viên đối với SV, tạo nên cộng đồng học tập trong sự sẽ chia, SV cảm thấy gắn bó, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, từ đó khơi dậy trạng thái tâm lý tự tin và đam mê học tập, duy trì chỉ số trí tuệ xúc cảm cộng đồng, yêu thương con người, yêu nghề và vun đắp suy nghĩ tốt đẹp cho nghề nghiệp trong tương lai
2.4.3 Xác định tiêu chí môi trường dạy học
a. Chọn mẫu khảo sát gồm 100 đối tượng cả giảng viên vả sinh viên, theo thang đo likert 5 mức độ
|
Thang điểm
|
Mức độ nhận định
|
|
1.00 - 1.80
|
Hoàn toàn không cần thiết
|
|
1.81 - 2.60
|
Không cần thiết
|
|
2.61 - 3.40
|
Cần thiết (Trung bình)
|
|
3.41 - 4.20
|
Rất cần thiết
|
|
4.21 - 5.00
|
Hoàn toàn Rất cần thiết
|
b. Nội dung khảo nghiệm như sau: Thiết kế nội dung bảng hỏi tập trung vào 4 nội dung lớn, trong mỗi nội dung lớn có 5 tiểu mục, nhằm để đánh giá mức độ đáp ứng của mục tiêu, và các yêu tố của môi trường dạy học đề xuất
|
TT
|
Nội dung
|
SL (5)
|
SL (4)
|
SL (3)
|
SL (2)
|
SL (1)
|
xˉ (Điểm TB)
|
s2 (Phương sai)
|
s (Độ lệch chuẩn)
|
|
|
1
|
Văn hóa học tập tích cực, phản hồi hai chiều
|
|
1.1.
|
Giảng viên tạo cơ hội cho sinh viên giao tiếp cởi mở với nhau, luôn tôn trọng và khuyến khích phản biện từ các em trong mọi tương tác sư phạm trong giờ lên lớp
|
43
|
25
|
4
|
1
|
0
|
4.240
|
0.867
|
0.931
|
|
|
1.2
|
GV xây dựng và cùng tham gia các câu lạc bộ chuyên môn, hướng dẫn sinh viên tổ chức học tập kết hợp, chia sẻ kinh nghiệm với nhau.
|
46
|
19
|
11
|
2
|
0
|
4.160
|
0.907
|
0.952
|
|
|
1.3
|
Nhà trường ban hành cơ chế ghi nhận và lan tỏa sáng kiến đổi mới phương pháp, nội dung trong dạy và học.
|
46
|
21
|
7
|
3
|
0
|
4.173
|
0.867
|
0.931
|
|
|
1.4
|
Nhà trường triển khai thực hiện nếp sinh hoạt văn minh, ứng xử văn hóa nơi công cộng
|
40
|
21
|
5
|
4
|
0
|
4.227
|
0.941
|
0.970
|
|
|
1.5
|
Luôn tạo điều kiện cho sinh viên thuyết phục nhau trong quyết định phương án khám phá, phát triển chuyên môn.
|
42
|
21
|
6
|
2
|
0
|
4.227
|
0.868
|
0.932
|
|
|
2
|
Môi trường dạy- học chủ động, sáng tạo, hợp tác
|
|
|
|
|
2.1
|
Giáo viên xây dựng môi trường dạy học tích cực nhằm giúp sinh viên chủ động tìm kiếm, xử lý, tạo kiến thức cho bản thân trong hoạt động học tập
|
38
|
25
|
10
|
2
|
0
|
4.267
|
0.771
|
0.878
|
|
|
2.2
|
Giảng viên thiết kế kế hoạch hướng dẫn sinh viên tham gia làm việc nhóm thực hành dự án.
|
42
|
15
|
7
|
10
|
1
|
4.240
|
0.768
|
0.876
|
|
|
2.3
|
Giảng viên cho phép sinh viên chủ động, tư duy sáng tạo trong kế hoạch thực hiện dự án học tập
|
29
|
20
|
19
|
5
|
2
|
4.187
|
0.908
|
0.953
|
|
|
2.4
|
Sinh viên được trao quyền tự giám sát kế hoạch thực hiện dự án học tập, chủ động trình bày và xác nhận thành tựu mới cùng giảng viên.
|
23
|
22
|
18
|
10
|
2
|
4.293
|
0.784
|
0.885
|
|
|
2.5
|
Sinh viên tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, lập báo cáo để đối sánh mục tiêu
|
27
|
23
|
15
|
7
|
3
|
4.293
|
0.784
|
0.885
|
|
|
3
|
Không gian lớp/ trường học, công nghệ dạy học đáp ứng tương tác sư phạm
|
|
3.1
|
Nhà trường bố trí phòng học cho sinh viên một cách linh hoạt, dễ tổ chức hoạt động học tập, thuận lợi cho sinh hoạt nhóm và thử nghiệm
|
36
|
25
|
11
|
2
|
00
|
4.200
|
0.797
|
0.893
|
|
|
3.2.
|
Hệ thống hạ tầng số luôn sẵn sàng và đáp ứng điều kiện truy cập của sinh viên như dữ liệu học tập số, thư viện số, liên kết hệ thống số ngoài trường hỗ trợ tích cực hoạt động học tập và nghiên cứu
|
39
|
24
|
10
|
2
|
0
|
4.267
|
0.771
|
0.878
|
|
|
3.3
|
Công nghệ dạy học được sử dụng đảm bảo tính tích cực, linh hoạt như công cụ trong kiến tạo kiến thức cho sinh viên.
|
38
|
25
|
7
|
4
|
0
|
4.253
|
0.871
|
0.933
|
|
|
3.4
|
Trường dành cho SV những khu vực sinh hoạt công cộng thông minh trong khuôn viên trường để thư giản hoặc giảng viên có thể tổ chức hoạt động khác ngoài chính khoa
|
38
|
26
|
6
|
6
|
0
|
4.227
|
0.975
|
0.987
|
|
|
3.5
|
Nhà trường cung cấp đầy đủ phòng học chức năng riêng cho từng ngành đào tạo, có trang bị đầy đủ phương tiện hiện đại đúng chuẩn phòng học thông minh
|
41
|
22
|
7
|
3
|
0
|
4.227
|
0.975
|
0.987
|
|
|
4
|
Chương trình đào tạo – học liệu mở – kỹ thuật dạy- học linh hoạt
|
|
4.1
|
Khung chương trình đào tạo ngành sư phạm thể hiện tính thực tiễn, tính phù hợp vì luôn được cập nhật sát thực tiển GD.
|
43
|
22
|
7-
|
2
|
1
|
4.173
|
0.867
|
0.931
|
|
|
4.2
|
Trường trang bị đầy đủ các nguồn học liệu mở, đa dạng kế hoạch đào tạo cá nhân hóa người học.
|
41
|
25
|
7
|
-
|
0
|
4.133
|
0.871
|
0.933
|
|
|
4.3
|
Sinh viên được phép tham gia thiết kế hoạt động học tập cùng giảng viên.
|
38
|
20
|
15
|
1
|
0
|
4.113
|
1.041
|
1.020
|
|
|
4.4
|
GV sẵn sàng dành thời gian để giúp sinh viên thử nghiệm khám phá theo CT học tập của mình
|
36
|
26
|
8
|
2
|
0
|
4.147
|
0.902
|
0.950
|
|
|
4.5
|
GV lắng nghe ý kiến phản hồi từ sinh viên và đáp ứng nhu cầu mọi hoạt động và rèn luyện chuyên môn của sinh viên đầy đủ nhất có thể trong quá trình đào tạo
|
39-
|
34
|
9
|
2
|
0
|
4.187
|
0.908
|
0.953
|
|
- Nhóm tác giả sử dụng kết quả khảo nghiệm như tiêu chí để đánh giá tính khả thi của hai nội dung cốt lỗi trong số bốn nội dung là nội dung 1 “Triển khai thực hiện nếp sinh hoạt văn minh, ứng xử văn hóa nơi công cộng” các tiểu mục 1.1 đến 1.4 và 1.5 đều đạt giá trị trung bình từ 4.227 trở lên, so với thang đo likert trong khoảng “rất cần thiết”, kết quả này khẳng định việc thay đổi yếu tố “văn hóa học tập, giao tiếp trong hoạt động dạy và học” thông qua phong cách thực hiện đổi mới cách giao tiếp trong trường để tạo ra môi trường văn hóa đã đề xuất là đáng tin cậy
- Kết quả mong đợi sau quá trình tương tác sư phạm, hình thành cho sinh viên phẩm chất “chủ động, tư duy sáng tạo trong kế hoạch thực hiện dự án học tập” ở nội dung 2.3, giá trị trung bình 2.5 đạt 4,29 trở lên gần khoảng “rất cần”, và “Sinh viên được trao quyền tự giám sát kế hoạch thực hiện dự án học tập, chủ động trình bày và xác nhận thành tựu mới cùng giảng viên”
- Các mục từ 1.1 đến 4.5 đều có xˉ nằm trong khoảng từ 4.200 đến 4.387, cho thấy nhận định chung của đối tượng được hỏi ý kiến về môi trường dạy học là rất khả thi hoặc hoàn toàn Rất khả thi (gần Mức 5).
- Độ lệch chuẩn (s): Các giá trị s đều tương đối thấp, nằm trong khoảng từ 0.789 đến 0.987. Điều này cho thấy sự đồng nhất khá cao trong các ý kiến đánh giá của 75 đối tượng. Các ý kiến không quá phân tán so với giá trị trung bình.
- Mục 2.4 có độ lệch chuẩn cao nhất (0.885) cho thấy sự phân tán ý kiến lớn nhất; Mục 4.3 có độ lệch chuẩn cao nhất (1.020), đây là mục duy nhất vượt quá 1.0 trong nhóm này, cho thấy ý kiến phân tán nhiều nhất, với nội dung “SV được phép tham gia thiết kế hoạt động học tập cùng GV” chưa tích cực trong tình hình dạy học hiện nay.
Các giá trị độ lệch chuẩn s từ mục 1.1 đến 4.5 tương đối thấp trong khoảng 0.931 đến 0.953, cho thấy sự đồng nhất khá cao trong các ý kiến đánh giá từ bảng khảo sát. Các ý kiến trả lời không quá phân tán so với giá trị trung bình.
2.4.4. Tổ chức triển khai: Áp dụng môi trường dạy học mới trong giảng dạy học phần Giáo dục học đầu tiên sẽ được thực hiện đối với sinh viên tại khoa Giáo dục Chính trị & Quản lý giáo dục vào năm học sau vì:
+ Giảng viên trong môi trường dạy học hiện đại buộc phải thay đổi kỹ thuật dạy học, ý thức trong ứng xử sư phạm, tạo ra văn hóa trường học cởi mở, tâm lý phấn khởi đón chờ kiến thức, môi trường kiến tạo tri thức và sư phạm tạo nên trạng thái hứng thú cho cả giảng viên và SV dạy và học không áp lực về tốc độ nhận thức, giảng viên đã tạo mới môi trường dạy học này, nên mô hình môi trường dạy học mới cần được làn tỏa trong trường đại học
+Sinh viên học tập trong môi trường mới của giảng viên như được tận hưởng trạng thái trí tuệ nhẹ nhàng nhưng đầy động lực, sẽ dần hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ứng xử và giao tiếp đúng phong cách sư phạm, thích ứng nghề nghiệp, có khả năng phản biện sâu.
+ Trường đại học nơi tập trung nguồn lực sư phạm tinh túy mà mỗi giảng viên mang mỗi kỹ thuật giảng dạy, phong cách sư phạm khác nhau, cho nên trường đại học sẽ dần trở thành môi trường học tập thông minh (smart university), như sự kỳ vọng ở tương lai.
3. Kết luận
Xây dựng một môi trường dạy học thúc đẩy sự chủ động, hợp tác, và phát triển năng lực tự giác học học – tự nghiên cứu của sinh viên, thông qua sự đổi mới đồng bộ về không gian, phương pháp, công nghệ và văn hóa học tập là một nổ lực và cũng là thách thức trong đào tạo sự phạm, đòi hỏi sự nhận thức đồng bộ, thực hiện chủ trương đổi mới đồng bộ và cả sự tương đương về kỹ thuật giảng dạy và nghệ thuật tổ chức dạy học của đội ngũ sư phạm.
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục như hiện nay và đào tạo đội ngũ sư phạm trẻ đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 xem như quyết nghị cho các trường đại học, khuyến nghị với giảng viên và trường đại học tích cực tham khảo, thực hiện thử nghiệm mô hình dạy học mới xây dựng này, và cho ý kiến phản hồi, để tác giả điều chỉnh hoàn thiện và tiếp tục nghiên cứu đổi mới giảng dạy, cũng như phát triển nghề nghiệp cho bản thân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Hữu Châu, (2005), Dạy học kiến tạo, vai trò của người học và quan điểm kiến tạo trong dạy học. Tạp chí Dạy và Học ngày nay, 5(18-20).
Denomme, J. M., & Roy, M. (2000). Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác: Bộ ba người học - người dạy - môi trường [Towards an interactive pedagogical method: A triad of the learner, the teacher, and the environment]. Hanoi, Vietnam: Nhà xuất bản Trẻ.
Nguyễn Hồng Giang (2023), Lý thuyết kiến tạo trong dạy học, Tạp chí Thiết bị giáo dục, Tr28-30
Võ Cao Long, (2020), Một số vấn đề lí luận về hoạt động xây dựng môi trường học tập cho học sinh ở trường trung học cơ sở. Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam, số đặc biệt
Phạm Thị Bích Ngọc, (2021), Xây dựng môi trường học tập chủ động cho sinh viên đại học. Tạp chí Khoa học Xã hội, Tr 121-135
Piaget, J.c(1999), Tâm lý và giáo dục học, (Trần Nam Lương và Phùng Lệ Chi dịch). Nxb Giáo dục